Chọn tiết diện dây điện là việc quyết định nhà bạn có an toàn hay không, nhưng lại hay bị làm qua loa – thợ quen tay chọn theo thói quen, chủ nhà thì không biết để hỏi. Chọn dây nhỏ hơn mức cần là mối nguy cháy có thật. Bài này cho bảng tra mm² theo số A, cách tự tính cho nhà mình, và ba chỗ hay chọn sai nhất.
Nội dung bài viết
Bảng tra tiết diện dây điện theo số A

Dây đồng, đi trong ống âm tường, điện 1 pha 220V:
| Tiết diện | Dòng cho phép | Công suất tối đa | Aptomat hợp | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| 1,0 mm² | ~11A | ~2.400W | 10A | Nhánh đèn nhỏ |
| 1,5 mm² | ~15A | ~3.300W | 10–16A | Nhánh chiếu sáng |
| 2,5 mm² | ~20A | ~4.400W | 16–20A | Nhánh ổ cắm thường |
| 4,0 mm² | ~27A | ~5.900W | 25A | Điều hoà, bình nóng lạnh |
| 6,0 mm² | ~35A | ~7.700W | 32A | Bếp từ, nhánh tải lớn |
| 10 mm² | ~48A | ~10.500W | 40A | Dây tổng nhà nhỏ |
| 16 mm² | ~65A | ~14.300W | 50–63A | Dây tổng nhà phố |
| 25 mm² | ~88A | ~19.300W | 80A | Dây tổng nhà lớn |
| 35 mm² | ~110A | ~24.200W | 100A | Biệt thự, nhà có thang máy |
Con số trên là mức tham khảo phổ biến. Dòng cho phép thật còn thay đổi theo cách đi dây (âm tường kín nóng hơn đi nổi), nhiệt độ môi trường, số sợi đi chung một ống, và loại vỏ cách điện. Công trình lớn phải tính theo tiêu chuẩn, không tra bảng.
Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan tra tại cổng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN.
Cách tự tính cho nhà mình
Ba bước:
Bước 1 – Cộng công suất trên nhánh đó
Chỉ cộng những thiết bị cùng chạy trên một nhánh, không cộng cả nhà. Ví dụ nhánh bếp: bếp từ đôi 3.500W + lò vi sóng 1.000W + ấm siêu tốc 1.800W = 6.300W.
Bước 2 – Đổi ra Ampe
Số A = Oát ÷ 220. Ví dụ trên: 6.300 ÷ 220 = 28,6A.
Bước 3 – Tra bảng và chọn cao hơn một bậc
28,6A → dây 6,0 mm² (chịu ~35A). Không chọn 4,0 mm² (chỉ ~27A) vì đã sát ngưỡng.
Chưa rõ cách đổi oát sang ampe? Xem công suất điện là gì và bảng đầy đủ ở aptomat 30A chịu tải bao nhiêu W.
Dây và aptomat phải đi thành cặp
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất của cả bài, và cũng là chỗ hay bị hiểu ngược.
Aptomat bảo vệ DÂY, không bảo vệ thiết bị. Vì thế aptomat phải có số A nhỏ hơn khả năng chịu của dây.
Hình dung: dây 2,5 mm² chịu được 20A. Nếu lắp aptomat 40A cho nhánh đó, thì khi dòng lên 30A – dây đã quá tải và nóng lên nguy hiểm – aptomat vẫn thấy mọi thứ bình thường và không ngắt. Dây nóng âm ỉ trong tường cho tới lúc cháy.
Đó là lý do nâng aptomat mà không nâng dây là tạo ra mối nguy, chứ không phải là nâng cấp. Xem thêm dây điện bị quá tải và dấu hiệu dây điện quá tải.
Chọn dây cho từng nhánh trong nhà
| Nhánh | Tiết diện gợi ý | Aptomat | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Chiếu sáng | 1,5 mm² | 10–16A | Tải nhẹ, ổn định |
| Ổ cắm phòng ngủ, phòng khách | 2,5 mm² | 16–20A | Chừa dư cho quạt, sạc, tivi |
| Điều hoà (mỗi máy một nhánh) | 2,5–4,0 mm² | 20–25A | Máy lớn thì lên 4,0 |
| Bình nóng lạnh | 2,5–4,0 mm² | 16–20A | Nhánh riêng, kèm chống giật và tiếp địa |
| Bếp từ | 4,0–6,0 mm² | 25–32A | Bếp đôi phải đi 6,0 |
| Máy giặt, máy sấy | 2,5 mm² | 16–20A | Nhánh riêng nếu có sấy |
| Máy bơm nước | 2,5 mm² | 16A | Nhánh riêng, chú ý dòng khởi động |
| Dây tổng vào nhà | 10–16 mm² | 40–63A | Tính theo tổng tải cả nhà |
Nguyên tắc chung: thiết bị nào công suất lớn hoặc tiếp xúc nước thì đi nhánh riêng. Bình nóng lạnh và máy bơm đứng đầu danh sách này.
Ba chỗ hay chọn sai nhất
1. Dùng chung một cỡ dây cho cả nhà
Thợ đi 2,5 mm² cho tất cả cho nhanh. Nhánh đèn thì thừa, nhánh bếp từ thì thiếu. Bếp từ đôi kéo gần 4.000W trên dây 2,5 mm² là dây nóng thường xuyên.
2. Nhét nhiều sợi vào chung một ống
Dây trong ống kín toả nhiệt kém. Nhiều sợi chung ống thì mỗi sợi chịu được ít hơn con số trong bảng. Thực tế nên trừ bớt 10–30% tuỳ số sợi.
3. Mua dây không rõ nguồn gốc
Dây kém thường ghi 2,5 mm² nhưng lõi đồng thật chỉ khoảng 2,0, hoặc pha nhôm. Cách kiểm nhanh: cắt thử một đoạn, đo đường kính lõi bằng thước kẹp, và so trọng lượng cuộn dây với thông số hãng công bố. Dây thật luôn nặng hơn dây kém cùng chiều dài.
Nhà cũ có nên đi lại dây?
Không phải nhà cũ nào cũng cần đi lại toàn bộ. Nhưng nên xem xét nghiêm túc nếu có một trong các dấu hiệu:
- Nhà xây trên 15–20 năm và chưa từng thay dây
- Ổ cắm hoặc công tắc nóng lên khi dùng – xem ổ cắm điện bị nóng
- Đèn chập chờn khi bật thiết bị lớn
- Có mùi khét nhẹ ở tường hoặc tủ điện
- Nhà đã lắp thêm nhiều điều hoà, bếp từ mà dây vẫn là dây cũ
- Từng bị cháy dây âm tường
Điểm quan trọng: nhà cũ thường thiết kế cho mức tiêu thụ của 20 năm trước. Giờ mỗi phòng một điều hoà, bếp từ thay bếp gas – tải tăng gấp mấy lần mà dây thì vẫn thế.
Dây đúng rồi thì còn thiếu gì

Chọn đúng tiết diện dây giải quyết được chuyện quá tải và cháy dây. Nhưng dây đúng cỡ vẫn có thể rò điện khi lớp cách điện hỏng vì ẩm, vì chuột cắn, vì thời gian. Và dây thì không biết cảnh báo – nó chỉ âm thầm rò cho tới lúc có người chạm phải. Đó là phần việc của lớp bảo vệ ở đầu nguồn.
Thiết bị lắp ở đầu nguồn tổng, sau aptomat tổng – thêm một lớp, không thay aptomat. Thật lòng mà nói, phần lớn hộ gia đình không cần tới mức cao nhất.
| Mức | Làm được gì | Hợp với nhà nào |
|---|---|---|
| JMHH cơ bản |
Trong môi trường cách ly – đi dép, sàn gỗ hoặc nhựa – chạm vào dây điện thì sẽ không bị giật. Thêm bảo vệ quá tải và bảo vệ khi thiết bị bị ngâm nước. | Căn hộ, nhà phố bình thường. Mức đa số người mua chọn. |
| JPMHH chống sốc |
Như JMHH, và khi không ở trong môi trường cách ly thì phát hiện dòng rò rồi ngắt nguồn trong khoảng 0,1 giây. Có cảnh báo khi điện rò ra môi trường. | Nhà có trẻ nhỏ hay chạy chân trần, nhà có sân, nhà tầng trệt nền ẩm |
| NMHH nâng cao |
Thêm chỉnh được ngưỡng dòng rò, bảo vệ quá áp – thấp áp, cắt sét lan truyền, tự đóng lại | Khu điện chập chờn, hay có sét, nhà nhiều đồ điện tử đắt tiền, homestay cho thuê |
Nhà xưởng hoặc biệt thự dùng điện 3 pha thì xem bản 3 pha – không lắp bản 1 pha được.
Nói rõ một điều: thiết bị hỗ trợ giảm thiểu nguy cơ, không phải lắp vào là hết lo. Câu “chạm dây không bị giật” chỉ đúng trong môi trường cách ly. Chân trần đứng trên nền đất ẩm là tình huống khác – lúc đó thiết bị chuyển sang phát hiện dòng rò và ngắt nhanh. Ai bảo bạn “lắp vào là không bao giờ giật nữa” là đang nói quá.
Câu hỏi thường gặp
Dây 2,5 mm² chịu được bao nhiêu W?
Khoảng 20A, tương đương ~4.400W ở điện 1 pha 220V. Nên dùng tới khoảng 80% mức đó.
Dây 4 mm² đi được điều hoà mấy ngựa?
Dây 4 mm² chịu ~27A, tương đương ~5.900W – thừa sức cho một máy 12.000 BTU (~1.200W). Thường 2,5 mm² đã đủ cho một máy, 4 mm² dùng khi đi chung hai máy hoặc đường dây dài.
Chọn dây to hơn mức cần có sao không?
Về an toàn thì không sao, chỉ tốn tiền hơn và khó luồn ống. Ngược lại với aptomat – aptomat to hơn mức cần thì nguy hiểm.
Dây đi nổi và đi âm tường chọn khác nhau không?
Có. Dây đi nổi thoát nhiệt tốt hơn nên chịu được dòng cao hơn. Dây âm tường trong ống kín nên trừ bớt so với bảng.
Dây nhôm có dùng được không?
Dây nhôm dẫn điện kém hơn đồng nên cùng tiết diện thì chịu dòng thấp hơn, và mối nối dễ oxy hoá gây phát nhiệt. Trong nhà nên dùng dây đồng.
Làm sao biết dây nhà mình bao nhiêu mm²?
Thường in trên vỏ dây. Không đọc được thì mở một ổ cắm ra xem, hoặc nhờ thợ đo lõi bằng thước kẹp.
Đi lại dây cả nhà có phải đục hết tường không?
Không nhất thiết. Nếu dây cũ đi trong ống còn nguyên, thợ có thể rút dây cũ ra và kéo dây mới vào theo ống đó.
Bao lâu nên kiểm tra hệ thống dây?
Nên xem lại mỗi 3–5 năm, và kiểm ngay khi lắp thêm thiết bị công suất lớn. Xem bao lâu nên kiểm tra hệ thống điện.
Kết
Ba điều cần nhớ:
- Số A = Oát ÷ 220, rồi tra bảng và chọn cao hơn một bậc.
- Aptomat bảo vệ dây, nên aptomat phải nhỏ hơn khả năng chịu của dây. Nâng aptomat mà không nâng dây là tạo mối nguy.
- Thiết bị công suất lớn hoặc tiếp xúc nước thì đi nhánh riêng.
Không chắc nhà mình hay xưởng mình đang thiếu lớp nào? Nhắn cho chúng tôi số A ghi trên aptomat tổng và 1 pha hay 3 pha – trả lời trong một tin, không hỏi vòng vo.
Hotline / Zalo: 0394 121 268
MHHVIETNAM – Ngăn điện giật – Chặn cháy lan; Điện an toàn, nhà bình an.
